BẬT MÍ NHỮNG BÍ MẬT VỀ WHIPPING CREAM VÀ WHIPPING BASE

Trong thế giới rộng lớn, mênh mông của nguyên liệu làm bánh, ắt hẳn, đã đôi lần bạn gặp khó khăn khi lựa chọn các loại nguyên liệu để thực hiện món bánh yêu thích? Và đôi khi, bạn thoáng phân vân khi các loại nguyên liệu khoác trên mình những tên gọi gần giống nhau?

Hiểu được băn khoăn của các bạn, Nhất Hương sẽ cùng các bạn tìm hiểu về hai loại kem tuy phổ biến, nhưng lại dễ gây nhầm lẫn về tên gọi là whipping cream và whipping base. Và để có thể biết được hai “em” này liệu giống hay khác nhau về tính chất, công dụng,.. các bạn hãy cùng trung tâm theo dõi hết bài viết này nhé!

  1. Whipping cream:

Whipping cream là loại kem tươi có nguồn gốc từ động vật. Có độ béo ngậy cao (38 – 40%). Do được tách từ sữa bò tươi nguyên chất nên Whipping Cream không chứa đường.

Whipping Cream có hai loại: Whipping Cream (kem tự đánh bông) và Whipped Cream (kem đã đánh bông)

Ưu điểm:

  • Whipping Cream được chiết xuất từ sữa bò tươi nguyên chất nên độ thơm ngon sẽ nhỉnh các loại kem khác trên thị trường.
  • Do không chứa đường nên các bạn dễ dàng gia – giảm độ ngọt theo khẩu vị của mình.

Nhược điểm:

  • Do được chiết xuất từ sữa tươi nguyên chất nên Whipping Cream dễ chảy hơn so với Topping Cream.
  • Giá thành cao.

Công dụng:

  • Dùng làm kem trang trí mặt bánh.
  • Được sử dụng cho nhiều loại bánh và dessert.
  • Whipped Cream được dùng với nhiều loại thức uống như: sữa lắc, cooktail, kẹo, cà phê và kem….


Cách thức bảo quản:

  • Bảo quản trong tủ mát, tuyệt đối không để ngăn đá vì khi dùng sẽ làm kem bị tách nước.
  • Whipping Cream sử dùng còn dư, lau sạch miệng hộp, đậy kín nắp và bọc trong túi nilong.
  • Thời gian bảo quản từ 5 – 7 ngày hoặc hơn tùy theo nhiệt độ tủ lạnh.
  • Trong thời gian bảo quản, thi thoảng nên lôi hộp Whipping ra lắc lên vài lần cho kem không bị đông lại ở đáy.

2. Whipping Base:

Whipping cream là loại kem có nguồn gốc từ thực vật. Có độ béo ngậy, nhưng hàm lượng chất béo và cholesterol = 0 nên phù hợp với người ăn kiêng. Có khả năng chịu nhiệt cao.

Ưu điểm:

  • Whipping Base có độ ổn định tốt (kem không chảy hoặc mềm), độ nở cao.
  • Tiết kiệm về giá thành.
  • Nguồn gốc từ thực vật nên phù hợp cho người ăn kiêng.
  • Có thể kết hợp cùng nước trái cây, syrup và sữa động vật.

Nhược điểm:

  • Whipping base có vị ngọt nên hạn chế về việc gia – giảm.

Công dụng:

  • Kết hợp cùng các nguyên liệu khác để làm nhân bánh.
  • Dùng trong pha chế các món nước: Trà sữa, café, smoothie, nấu chè.
  • Dùng trong nấu ăn: Các món có chất béo, thay thế nước cốt dừa (một phần hoặc toàn bộ).
  • Dùng trong các dòng bánh lạnh và dessert.

Cách thức bảo quản:

  • Xả đông trong tủ mát ở nhiệt độ 20 – 70C trong khoảng 3 – 5 tiếng trước khi sử dụng.
  • Lắc đều trước khi mở, không tái trữ đông kem khi đã xả mềm.
  • Cho 2 phần kem sữa Whipping base và một phần dung dịch pha chế lạnh (nhỏ hơn 100C) như syrup, nước trái cây, kem sữa động vật. Đánh kem ở tốc độ trung bình cho đến khi sản phẩm đạt độ cứng vừa ý. Sản phẩm sau khi đánh có thể trữ đông trong vòng 1 tháng.
  • Hạn sử dụng:
    – Kem trữ đông (-180C) : 18 tháng
    – Kem xả đông trong tủ lạnh: (20C – 40C) chưa mở hộp: 2 tuần
    – Kem đã đánh để trong tủ lạnh: 5 – 7 ngày.

Với bài viết lần này, Nhất Hương hy vọng đã góp nhặt những mảnh ghép nhỏ trong kho tàng bao la về bánh, và gửi tặng đến các bạn những kiến thức bổ ích về các loại kem. Mong rằng với những chia sẻ nho nhỏ của trung tâm sẽ giúp các bạn vững vàng hơn khi lựa chọn và phân biệt nguyên liệu thực hiện, góp phần nhóm lửa đam mê và nhân rộng tình yêu nghề bánh cho các bạn trẻ trong tương lai.

Trần Phương Khanh.

Bình Luận

Bình Luận